
BẢNG SO SÁNH CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI
GIỮA NGHỊ ĐỊNH SỐ 347/2026/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP
| TT | Vị trí so sánh
(theo Điều) |
Nội dung theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
(trích nguyên văn) |
Nội dung theo Nghị định số 347/2026/NĐ-CP
(trích nguyên văn) |
Tổng hợp, tóm tắt
về nội dung thay đổi |
Ghi chú | |
| Cũ | Mới | |||||
| 1 | Điều 1
khoản 8 |
Điều 10
khoản 1 |
8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công; nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; trách nhiệm phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. | 8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công. | Thu hẹp phạm vi điều chỉnh: bỏ nội dung quy định chi tiết về “nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy” và “trách nhiệm phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu”. | Đồng bộ với việc bãi bỏ Điều 10 và cắt giảm thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan Công an. |
| 2 | Điều 1
khoản 17 |
Điều 10
khoản 2 |
17. Khoản 3 Điều 44 về việc cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy. | 17. Điều 44 về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. | Bỏ cơ chế “cấp phép trước khi lưu thông” và bỏ đối tượng “vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy” ra khỏi phạm vi điều chỉnh; chuyển sang quản lý bằng kê khai thông tin đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. | Có hiệu lực cùng thời điểm Luật sửa đổi, bổ sung Luật PCCC&CNCH có hiệu lực (khoản 2 Điều 41 NĐ 347/2026/NĐ-CP). |
| 3 | Điều 4
điểm c khoản 1 |
Điều 11
khoản 1 |
c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; | c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; | Bỏ thành phần “văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC của cơ quan quản lý chuyên ngành”, thay bằng “biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến PCCC” theo pháp luật về xây dựng. | Hồ sơ quản lý cơ sở không còn yêu cầu văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu. |
| 4 | Điều 4
khoản 4 |
Điều 11
khoản 2 |
4. Tài liệu có trong hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được lưu trữ dưới dạng tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử hoặc kết hợp tài liệu giấy và tài liệu điện tử theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Tài liệu quy định tại các điểm g, h, i, l và điểm n khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05 năm kể từ năm lập, ban hành. |
4. Hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được lập, lưu trữ dưới dạng tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử hoặc kết hợp tài liệu giấy và tài liệu điện tử theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Tài liệu quy định tại các điểm g, h, i, l và điểm n khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05 năm kể từ năm lập, ban hành. |
Sửa kỹ thuật: thay “Tài liệu có trong hồ sơ … được lưu trữ” bằng “Hồ sơ … được lập, lưu trữ”. Thời hạn lưu trữ tối thiểu 05 năm giữ nguyên. | |
| 5 | Điều 6
tên điều |
Điều 12
khoản 1 |
Điều 6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng | Điều 6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng | Bỏ nội dung “kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy” khỏi tên điều; Điều 6 chỉ còn điều chỉnh việc thẩm định thiết kế. | |
| 6 | Điều 6
khoản 1 |
Điều 12
khoản 2 |
1. Công trình thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng và thuộc Phụ lục III kèm theo Nghị định này phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Việc thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tích hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và trả kết quả thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Đối với công trình thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình được nộp đồng thời hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an. |
1. Công trình thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng và thuộc Phụ lục III kèm theo Nghị định này phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Việc thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tích hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và trả kết quả thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng. | Thu hẹp phạm vi thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng: chỉ còn lồng ghép trong thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, bỏ bước “thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở”. Bỏ đoạn cho phép nộp đồng thời hồ sơ với cơ quan Công an. | Ảnh hưởng trực tiếp đến việc phân định thẩm quyền thẩm định giữa cơ quan xây dựng và cơ quan Công an. |
| 7 | Điều 6
khoản 5 |
Điều 30
khoản 2 |
5. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thực hiện trong quá trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện cùng trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình có thể nộp đồng thời hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an. Cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này. |
Bãi bỏ khoản 5 Điều 6. | Bãi bỏ toàn bộ quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC của cơ quan chuyên môn về xây dựng. | |
| 8 | Điều 7
tên điều |
Điều 13 | Điều 7. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan đăng kiểm | Điều 7. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan đăng kiểm | Bỏ nội dung “kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy” khỏi tên điều. | |
| 9 | Điều 7
khoản 2 |
Điều 30
khoản 2 |
2. Cơ quan đăng kiểm kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các phương tiện giao thông đã được thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo nội dung quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan đăng kiểm thực hiện cùng trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về đăng kiểm.
Chủ phương tiện giao thông được nộp đồng thời hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an và hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm. Cơ quan đăng kiểm chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này. |
Bãi bỏ khoản 2 Điều 7. | Bãi bỏ quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC của cơ quan đăng kiểm đối với phương tiện giao thông. | |
| 10 | Điều 9
điểm a khoản 4 |
Điều 14 | a) Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công công trình trong báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở: văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC11 kèm theo Nghị định này; giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình hoặc văn bản về chủ trương đầu tư, xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình; | a) Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công công trình trong báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt: văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC11 kèm theo Nghị định này; giấy tờ hợp pháp về đất đai hoặc văn bản về chủ trương đầu tư, xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; | Đơn giản hóa thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định: (1) thay “thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở” bằng “thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt”; (2) bỏ yêu cầu giấy tờ đất đai phải “chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình”; (3) bỏ thành phần “văn bản thẩm định thiết kế về PCCC của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình”. | Nội dung tác động trực tiếp đến khâu tiếp nhận hồ sơ thẩm định. |
| 11 | Điều 10 | Điều 30
khoản 1 |
Điều 10. Kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an
(Gồm 04 khoản: khoản 1 – hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu (Mẫu số PC15, báo cáo công tác nghiệm thu, bản vẽ hoàn công); khoản 2 – tiếp nhận hồ sơ; khoản 3 – xử lý hồ sơ (lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số PC16 trong 05 ngày làm việc, ban hành văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu theo Mẫu số PC17 trong 05 ngày làm việc); khoản 4 – nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu). |
Bãi bỏ Điều 10. | Bãi bỏ TOÀN BỘ thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an; không còn cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC. | Đây là nội dung thay đổi lớn nhất của Nghị định. Kéo theo bãi bỏ các Mẫu số PC15, PC16, PC17. |
| 12 | Điều 11 | Điều 15 | Điều 11. Trách nhiệm phối hợp trong thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
Cơ quan quản lý chuyên ngành trong công tác thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nội dung sau: 1. Tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm khi có yêu cầu để phục vụ công tác thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. 2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan đăng kiểm chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình, phương tiện giao thông trong quá trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành đồng thời kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo trình tự sau: a) Cơ quan chủ trì thành lập đoàn kiểm tra, thông báo cho chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông và cơ quan, đơn vị có liên quan về thời gian, nội dung, thành phần đoàn kiểm tra; b) Cơ quan Công an cử cán bộ phối hợp tham gia đoàn kiểm tra và lập biên bản theo Mẫu số PC16 kèm theo Nghị định này; c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan đăng kiểm thông báo kết quả kiểm tra cho chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đăng kiểm; cơ quan Công an thông báo kết quả kiểm tra theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định này. |
Điều 11. Trách nhiệm phối hợp trong thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
Cơ quan quản lý chuyên ngành trong công tác thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm phối hợp tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm khi có yêu cầu để phục vụ công tác thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. |
Sửa đổi toàn bộ Điều 11: đổi tên điều (bỏ “kiểm tra công tác nghiệm thu”); rút gọn từ 02 khoản thành 01 đoạn duy nhất, chỉ còn trách nhiệm phối hợp tham gia ý kiến phục vụ thẩm định thiết kế; bỏ toàn bộ trình tự phối hợp kiểm tra nghiệm thu. | |
| 13 | Điều 12
điểm đ khoản 1 |
Điều 16
khoản 1 |
đ) Tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu; phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; | đ) Tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu; khai báo trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước khi đưa công trình vào hoạt động; | Thay nghĩa vụ “phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu” bằng nghĩa vụ “khai báo trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy trước khi đưa công trình vào hoạt động”. | |
| 14 | Điều 12
điểm c khoản 3 |
Điều 16
khoản 2 |
c) Tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu; phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. | c) Tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu; thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chuyên ngành về việc đưa phương tiện giao thông vào hoạt động. | Thay nghĩa vụ “phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu” bằng nghĩa vụ “thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chuyên ngành về việc đưa phương tiện giao thông vào hoạt động”. | |
| 15 | Điều 13
điểm a khoản 2 |
Điều 17
khoản 1 |
a) Cơ quan Công an theo phân cấp tổ chức kiểm tra:
Kiểm tra định kỳ 01 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên quy định tại mục 16 Phụ lục III kèm theo Nghị định này; kiểm tra định kỳ 02 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy theo quy định hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với: cơ sở quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này; phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên quy định tại mục 16 Phụ lục III kèm theo Nghị định này. Nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất: đối với cơ sở theo quy định tại các điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều này; đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại các điểm c, d, l và điểm m khoản 1 Điều này; đối với phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên quy định tại mục 16 Phụ lục III kèm theo Nghị định này theo quy định tại các điểm b, c, d, l và điểm m khoản 1 Điều này; |
a) Cơ quan Công an theo phân cấp tổ chức kiểm tra:
Kiểm tra định kỳ 01 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này; kiểm tra định kỳ 02 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy theo quy định hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này và phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này. Nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất: đối với cơ sở theo quy định tại các điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều này; đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại các điểm c, d, l và điểm m khoản 1 Điều này; đối với phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này theo quy định tại các điểm b, c, d, l và điểm m khoản 1 Điều này; |
Mở rộng đối tượng kiểm tra của cơ quan Công an: thay cụm “phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên quy định tại mục 16 Phụ lục III” bằng “phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III” (toàn bộ phương tiện giao thông thuộc Phụ lục III, không giới hạn mục 16). | Áp dụng cho cả kiểm tra định kỳ, đột xuất và nội dung kiểm tra. |
| 16 | Điều 13
điểm b khoản 2 |
Điều 17
khoản 2 |
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra:
Kiểm tra định kỳ 01 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, 02 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định hoặc khi có yêu cầu phối hợp để phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều này; |
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công, phân cấp cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra:
Kiểm tra định kỳ 01 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, 02 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định hoặc khi có yêu cầu phối hợp để phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều này; |
Bổ sung cụm từ “phân cấp”: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh “phân công, phân cấp” cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra. Các nội dung còn lại giữ nguyên. | |
| 17 | Điều 14
khoản 3 |
Điều 18 | 3. Cơ quan Công an theo phân cấp tổ chức kiểm tra định kỳ đối với công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công, phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên quy định tại mục 16 Phụ lục III kèm theo Nghị định này thuộc phạm vi quản lý; chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra định kỳ về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này thuộc phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, cơ quan Công an theo phân cấp xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ của năm kế tiếp đối với cơ sở, công trình, phương tiện thuộc phạm vi quản lý. Thông báo cho cơ quan chuyên môn về xây dựng để lấy ý kiến về thời gian, nội dung, phương pháp, thành phần tham gia Đoàn kiểm tra định kỳ đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này; b) Cơ quan chủ trì thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện kiểm tra và gửi văn bản thông báo về thời gian, nội dung và thành phần tham gia kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra trước 03 ngày làm việc; c) Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp và phân công thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo thẩm quyền tương ứng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định này; d) Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản theo Mẫu số PC03 kèm theo Nghị định này; trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào biên bản kiểm tra. |
3. Cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp tổ chức kiểm tra định kỳ đối với cơ sở quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công, phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này thuộc phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ của năm kế tiếp đối với cơ sở, công trình, phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý và được điều chỉnh khi cần thiết; b) Thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện kiểm tra và gửi văn bản thông báo về thời gian, nội dung và thành phần tham gia kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra trước 03 ngày làm việc; c) Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp và phân công thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo thẩm quyền; d) Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản theo Mẫu số PC03 kèm theo Nghị định này; trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào biên bản kiểm tra. |
Sửa đổi cơ bản trình tự kiểm tra định kỳ: (1) chủ thể mở rộng thành “cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp” (thay vì chỉ cơ quan Công an chủ trì); (2) đối tượng gồm cả cơ sở Phụ lục I và toàn bộ phương tiện giao thông Phụ lục III; (3) bỏ cơ chế Công an chủ trì lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, bổ sung “được điều chỉnh khi cần thiết” đối với kế hoạch kiểm tra. | Trình tự phối hợp kiểm tra cơ sở Phụ lục II được chuyển sang khoản 8 mới (Điều 19 NĐ 347/2026/NĐ-CP). |
| 18 | Điều 14
(bổ sung khoản 8) |
Điều 19 | (Chưa có quy định) | 8. Trường hợp cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng phối hợp kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ, đột xuất cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này, cơ quan Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ theo quy định tại các điểm b, c và điểm d khoản 3 Điều này; b) Kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đột xuất theo quy định tại khoản 5 Điều này. |
Bổ sung khoản 8 mới sau khoản 7: quy định riêng trình tự khi cơ quan Công an và cơ quan chuyên môn về xây dựng phối hợp kiểm tra cơ sở thuộc Phụ lục II, trong đó cơ quan Công an chủ trì. | Nội dung mới hoàn toàn. |
| 19 | Điều 20
khoản 7 |
Điều 20 | 7. Chế độ hoạt động của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành:
a) Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành của khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tổng diện tích từ 75 ha trở lên, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 100.000 m3 đến dưới 500.000 m3, nhà máy dệt có công suất từ 25 triệu m2/năm trở lên, nhà máy nhiệt điện có tổng công suất từ 600 MW đến dưới 1.200 MW và nhà máy thuỷ điện có tổng công suất từ 1.000 MW trở lên được hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên trong ca trực đang thực hiện các nhiệm vụ khác tại cơ sở khi nhận được báo động phải khẩn trương di chuyển ngay đến vị trí để phương tiện và triển khai các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Người được phân công điều khiển xe chữa cháy phải trực tại địa điểm bố trí xe chữa cháy; b) Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành của cơ sở quy định tại các điểm b, e, g, h và điểm i khoản 1 và khoản 3 Điều này, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 500.000 m3 trở lên, nhà máy nhiệt điện có tổng công suất từ 1.200 MW trở lên hoạt động theo chế độ chuyên trách. Thành viên trong ca trực được phân công trực theo xe chữa cháy, tàu chữa cháy phải trực tại khu vực quy định. |
7. Chế độ hoạt động của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành:
a) Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành của khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tổng diện tích từ 75 ha trở lên, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 100.000 m3 đến dưới 500.000 m3, nhà máy dệt có công suất từ 25 triệu m2/năm trở lên, nhà máy nhiệt điện có tổng công suất từ 600 MW đến dưới 1.200 MW và nhà máy thuỷ điện có tổng công suất từ 1.000 MW trở lên, cảng hàng không có công suất thiết kế dưới 10 triệu hành khách/năm được hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên trong ca trực đang thực hiện các nhiệm vụ khác tại cơ sở khi nhận được báo động phải khẩn trương di chuyển ngay đến vị trí để phương tiện và triển khai các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Người được phân công điều khiển xe chữa cháy phải trực tại địa điểm bố trí xe chữa cháy; b) Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành của cơ sở quy định tại các điểm b, e, g và điểm i khoản 1 và khoản 3 Điều này, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 500.000 m3 trở lên, nhà máy nhiệt điện có tổng công suất từ 1.200 MW trở lên, cảng hàng không có công suất thiết kế từ 10 triệu hành khách/năm trở lên hoạt động theo chế độ chuyên trách. Thành viên trong ca trực được phân công trực theo xe chữa cháy, tàu chữa cháy phải trực tại khu vực quy định. |
Bổ sung tiêu chí “cảng hàng không”: dưới 10 triệu hành khách/năm hoạt động kiêm nhiệm, từ 10 triệu hành khách/năm trở lên hoạt động chuyên trách. Đồng thời điểm b bỏ dẫn chiếu “điểm h” khoản 1 (còn các điểm b, e, g và điểm i). | |
| 20 | Điều 23 | Điều 21 | Điều 23. Cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy
(Gồm 12 khoản: khoản 1 – đối tượng phải cấp giấy phép lưu thông theo Phụ lục V; khoản 2 – hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông (Mẫu số PC20); khoản 3 – tiếp nhận hồ sơ; khoản 4 – xử lý hồ sơ, cấp giấy phép trong 05 ngày làm việc theo Mẫu số PC21; khoản 5 – ghi số giấy phép trên nhãn hàng hóa; khoản 6 – thẩm quyền cấp phép (cơ quan Công an đối với phương tiện PCCC, CNCH; cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy); khoản 7 – cấp phép thay thế công bố hợp chuẩn, hợp quy và kê khai theo Mẫu số PC19 khi nhập khẩu; khoản 8 – khai báo trên phần mềm của cơ quan quản lý chuyên ngành; khoản 9 – thu hồi giấy phép; khoản 10 – hệ quả khi bị thu hồi; khoản 11 – thẩm quyền kiểm tra chất lượng, chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; khoản 12 – nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị được phân cấp). |
Điều 23. Kê khai thông tin, quản lý chất lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường
1. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trước khi lưu thông trên thị trường phải thực hiện kê khai thông tin trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo Mẫu số PC24 kèm theo Nghị định này. Riêng đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được miễn thực hiện công bố hợp quy thì gửi kèm kết quả đánh giá sự phù hợp đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ do tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký hoặc được chỉ định hoặc công nhận thực hiện theo quy định. 2. Đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ nhập khẩu đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì được miễn thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa khi nhập khẩu theo quy định. 3. Việc kê khai thông tin được thực hiện bằng phương thức điện tử trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy. Trường hợp hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy chưa vận hành hoặc chưa đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, xử lý thông tin thì việc kê khai được thực hiện bằng văn bản theo Mẫu số PC24 kèm theo Nghị định này hoặc phương thức điện tử khác gửi đến cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền để cập nhật, theo dõi. |
Sửa đổi TOÀN BỘ Điều 23, thay đổi căn bản phương thức quản lý: bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép lưu thông (từ 12 khoản xuống còn 03 khoản); chuyển sang cơ chế kê khai thông tin điện tử theo Mẫu số PC24; phương tiện nhập khẩu đã kê khai được miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa khi nhập khẩu; bỏ toàn bộ đối tượng “vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy”. | Kéo theo bãi bỏ Phụ lục V và các Mẫu số PC19, PC20, PC21. Hiệu lực cùng thời điểm Luật sửa đổi Luật PCCC&CNCH (khoản 2 Điều 41). |
| 21 | Điều 29
(bổ sung khoản 5) |
Điều 22 | (Chưa có quy định) | 5. Đối với cá nhân thực hiện nhiều nhiệm vụ thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thì thực hiện việc huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo các nội dung quy định tại các điểm b, c, d và điểm e khoản 1, các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 28 Nghị định này; thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau:
a) Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 24 giờ và không quá 32 giờ; b) Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 08 giờ và không quá 12 giờ. |
Bổ sung khoản 5 mới: quy định thời gian huấn luyện, bồi dưỡng đối với cá nhân kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ (huấn luyện 24–32 giờ, bồi dưỡng 08–12 giờ), thay vì phải học riêng theo từng nhóm đối tượng. | Nội dung mới hoàn toàn. |
| 22 | Điều 35
điểm a khoản 4 |
Điều 23
khoản 1 |
a) Chi hỗ trợ mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: tối đa không quá 65% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Việc mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; | a) Chi hỗ trợ mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: tối đa không quá 75% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Việc mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; | Nâng tỷ lệ chi hỗ trợ mua sắm phương tiện cho lực lượng Cảnh sát PCCC&CNCH từ tối đa 65% lên tối đa 75% số tiền thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. | |
| 23 | Điều 35
điểm c khoản 4 |
Điều 23
khoản 2 |
c) Chi hỗ trợ lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy, điều tra, xử lý vụ cháy, huấn luyện nghiệp vụ về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thực hiện kiểm tra, giám sát việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các cơ sở: tối đa không quá 15% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Nội dung chi, mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; | c) Chi hỗ trợ lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong: hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy, điều tra, xác minh, giải quyết vụ cháy, huấn luyện nghiệp vụ về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các cơ sở, công tác điều tra, xác minh, giải quyết vụ cháy: tối đa không quá 5% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Nội dung chi, mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; | Giảm tỷ lệ chi hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ từ tối đa 15% xuống tối đa 5%; đồng thời thay cụm “điều tra, xử lý vụ cháy” bằng “điều tra, xác minh, giải quyết vụ cháy” và bổ sung nội dung chi cho công tác điều tra, xác minh, giải quyết vụ cháy. | Tương ứng với việc tăng tỷ lệ chi mua sắm phương tiện tại điểm a. |
| 24 | Điều 38
điểm c khoản 4 |
Điều 24 | c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức hoạt động của trung tâm giáo dục cộng đồng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; | c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; | Sửa thuật ngữ: “trung tâm giáo dục cộng đồng” thành “trung tâm học tập cộng đồng” về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. | |
| 25 | Điều 39
khoản 6 |
Điều 25 | 6. Thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc gắn với hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. | 6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc gắn với hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. | Bỏ nội dung “kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy” khỏi nội dung quản lý nhà nước. | |
| 26 | Điều 39
khoản 9 |
Điều 30
khoản 2 |
9. Cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. | Bãi bỏ khoản 9 Điều 39. | Bỏ nội dung “cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện PCCC, CNCH” khỏi nội dung quản lý nhà nước, đồng bộ với việc sửa đổi Điều 23. | Khoản 2 Điều 30 NĐ 347/2026/NĐ-CP. |
| 27 | Điều 40
khoản 7 |
Điều 26
khoản 1 |
7. Phân cấp cơ quan, đơn vị Công an thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định về thẩm định thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy và quy định việc thực hiện các nội dung này trong lực lượng Công an nhân dân. | 7. Phân cấp cơ quan, đơn vị Công an thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định về thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và quy định việc thực hiện nội dung này trong lực lượng Công an nhân dân. | Bỏ nội dung “kiểm tra công tác nghiệm thu” và “nghiệm thu về PCCC” trong trách nhiệm phân cấp của Bộ Công an; chỉ còn phân cấp thẩm định thiết kế. | |
| 28 | Điều 40
khoản 8 |
Điều 26
khoản 2 |
8. Thực hiện chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phân cấp cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. | 8. Thực hiện chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. | Bỏ nội dung phân cấp cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông đối với phương tiện PCCC, CNCH. | Hiệu lực cùng thời điểm Luật sửa đổi Luật PCCC&CNCH (khoản 2 Điều 41). |
| 29 | Điều 41
điểm b khoản 3 (Bộ Xây dựng) |
Điều 27
khoản 1 điểm a |
b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; | b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; | Bỏ nội dung “kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC” và bỏ dẫn chiếu Điều 18 Luật PCCC&CNCH trong trách nhiệm của Bộ Xây dựng. | |
| 30 | Điều 41
điểm đ khoản 3 (Bộ Xây dựng) |
Điều 27
khoản 1 điểm b |
đ) Kiểm tra cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ chức thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; | đ) Kiểm tra cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ chức thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cùng với việc kiểm tra tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, công trình xây dựng thuộc chuyên ngành theo quy định của pháp luật về xây dựng; | Rút gọn phạm vi kiểm tra của Bộ Xây dựng: chỉ còn gắn với thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi; bỏ “Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng”, “thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở” và “kiểm tra công tác nghiệm thu”. | |
| 31 | Điều 41
điểm d khoản 3 (Bộ Xây dựng) |
Điều 30
khoản 2 |
d) Phân cấp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; | Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 41. | Bỏ trách nhiệm phân cấp cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy của Bộ Xây dựng. | Khoản 2 Điều 30 NĐ 347/2026/NĐ-CP. |
| 32 | Điều 41
điểm e khoản 3 (Bộ Xây dựng) |
Điều 30
khoản 2 |
e) Quy định việc phân cấp quản lý, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này, phương tiện giao thông do cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện. | Bãi bỏ điểm e khoản 3 Điều 41. | Bỏ trách nhiệm của Bộ Xây dựng trong việc quy định phân cấp quản lý, kiểm tra về PCCC đối với cơ sở Phụ lục II và phương tiện giao thông. | Đồng bộ với việc sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 13 (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công, phân cấp). |
| 33 | Điều 41
điểm b khoản 7 (Bộ Công Thương) |
Điều 27
khoản 2 điểm a |
b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; | b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; | Bỏ nội dung “kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC” và bỏ dẫn chiếu Điều 18 Luật PCCC&CNCH trong trách nhiệm của Bộ Công Thương. | |
| 34 | Điều 41
điểm đ khoản 7 (Bộ Công Thương) |
Điều 27
khoản 2 điểm b |
đ) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; quy định việc phân cấp quản lý, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở do cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện. | đ) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cùng với việc kiểm tra tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, công trình xây dựng thuộc chuyên ngành theo quy định của pháp luật về xây dựng. | Rút gọn phạm vi kiểm tra: bỏ “Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng”, “thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở”, “kiểm tra công tác nghiệm thu” và bỏ vế “quy định việc phân cấp quản lý, kiểm tra về PCCC đối với cơ sở do cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện”. | |
| 35 | Điều 41
điểm b khoản 8 (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
Điều 27
khoản 3 điểm a |
b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; | b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; | Bỏ nội dung “kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC” và bỏ dẫn chiếu Điều 18 Luật PCCC&CNCH trong trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. | |
| 36 | Điều 41
điểm c khoản 8 (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
Điều 27
khoản 3 điểm b |
c) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; quy định việc phân cấp quản lý, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở do cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện. | c) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cùng với việc kiểm tra tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, công trình xây dựng thuộc chuyên ngành theo quy định của pháp luật về xây dựng. | Rút gọn phạm vi kiểm tra tương tự Bộ Công Thương: chỉ còn gắn với thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi; bỏ các nội dung về Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu và phân cấp quản lý, kiểm tra cơ sở. | |
| 37 | Điều 42
điểm k khoản 1 (UBND cấp tỉnh) |
Điều 31
khoản 7 |
k) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. | (Nội dung điểm k khoản 1 Điều 42 sau khi thay thế cụm từ)
k) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. |
Thay thế cụm từ “thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu” bằng cụm từ “thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng”. | Sửa dưới hình thức thay thế cụm từ (khoản 7 Điều 31 NĐ 347/2026/NĐ-CP). |
| 38 | Điều 44
tên điều |
Điều 28
khoản 1 |
Điều 44. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa, Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt | Điều 44. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa, Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt | Bỏ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ra khỏi tên điều, đồng bộ với việc bãi bỏ khoản 3 Điều 44 (nội dung sửa đổi Nghị định số 175/2024/NĐ-CP). | |
| 39 | Điều 44
điểm a khoản 1 |
Điều 28
khoản 2 |
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 4 như sau:
“b) Đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: Cơ sở thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy nhưng chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng;”; |
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 4 như sau:
“b) Đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: Cơ sở thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy nhưng chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;”. |
Đổi điều kiện loại trừ trách nhiệm bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: từ “chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC” sang “chưa có văn bản thẩm định thiết kế về PCCC”; bỏ đối tượng cơ sở thuộc diện thẩm duyệt thiết kế. | Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP. |
| 40 | Điều 44
điểm b khoản 1 |
Điều 28
khoản 3 |
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 23 như sau:
“a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động, sản xuất, kinh doanh;”; |
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 23 như sau:
“Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, kinh doanh, trừ nhà, công trình độc lập bảo đảm các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và có mức độ nguy hiểm cháy thấp;”. |
Bổ sung trường hợp loại trừ khỏi đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: “trừ nhà, công trình độc lập bảo đảm các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về PCCC&CNCH và có mức độ nguy hiểm cháy thấp”; đồng thời bỏ cụm “phục vụ hoạt động”. | Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP. |
| 41 | Điều 44
điểm c khoản 1 |
Điều 28
khoản 4 |
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:
“1. Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này được bảo hiểm phù hợp thời gian lưu trữ hàng hóa, vật tư tại cơ sở.”; |
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:
“1. Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này được bảo hiểm phù hợp thời gian lưu trữ hàng hóa, vật tư tại cơ sở. Đối với cơ sở có nhiều nhà, công trình độc lập có tính chất hoạt động khác nhau, bảo đảm các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, mức phí bảo hiểm đối với nhà, công trình được phép tính theo loại hình cơ sở quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.”. |
Bổ sung 01 đoạn mới: cho phép cơ sở có nhiều nhà, công trình độc lập có tính chất hoạt động khác nhau được tính mức phí bảo hiểm theo từng loại hình cơ sở quy định tại Phụ lục VI. | Sửa đổi khoản 1 Điều 24 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP. |
| 42 | Điều 44
khoản 3 |
Điều 30
khoản 2 |
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 5; b) Bãi bỏ cụm từ “hoặc pháp luật về phòng cháy chữa cháy” tại điểm c khoản 6 Điều 19; c) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 Điều 23; d) Thay thế cụm từ “kết quả thực hiện thủ tục phòng cháy, chữa cháy theo quy định;” tại điểm a khoản 5 Điều 46; đ) Bổ sung cụm từ “hoặc Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định này;” tại điểm b khoản 2 Điều 52. |
Bãi bỏ khoản 3 Điều 44. | Bãi bỏ toàn bộ nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 175/2024/NĐ-CP (quản lý hoạt động xây dựng). | Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đã được thay thế bởi Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026; Điều 39 NĐ 347/2026/NĐ-CP bãi bỏ Điều 74 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP. |
| 43 | Điều 46
khoản 3 |
Điều 29
khoản 1 |
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thì việc nghiệm thu, kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và khoản 7 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP. Trường hợp điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công thì việc thẩm duyệt điều chỉnh được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP. Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị thẩm duyệt điều chỉnh, kiểm tra kết quả nghiệm thu thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 9, khoản 3 Điều 10 Nghị định này. | 3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà trước hoặc trong quá trình thi công có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 4 Điều 6 và khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì việc thẩm duyệt điều chỉnh thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP. Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị thẩm duyệt điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định này. | Sửa quy định chuyển tiếp: bỏ toàn bộ nội dung chuyển tiếp về nghiệm thu, kiểm tra kết quả nghiệm thu theo NĐ 136/2020; chỉ giữ chuyển tiếp về thẩm duyệt điều chỉnh thiết kế, đồng thời làm rõ điều kiện áp dụng (điều chỉnh làm thay đổi điều kiện an toàn PCCC theo khoản 4 Điều 6 và khoản 3 Điều 9) và bỏ đối tượng “phương tiện giao thông”. | Nội dung nghiệp vụ cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ chuyển tiếp. |
| 44 | Điều 46
khoản 5 |
Điều 30
khoản 2 |
5. Xử lý đối với cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình đang bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình đã bị tạm đình chỉ hoạt động khi hết thời hạn tạm đình chỉ mà không khắc phục hoặc không thể khắc phục thì bị đình chỉ hoạt động; việc đình chỉ hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP; b) Việc phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình đã bị tạm đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP. |
Bãi bỏ khoản 5 Điều 46. | Bãi bỏ quy định chuyển tiếp về xử lý cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình đang bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động theo NĐ 136/2020/NĐ-CP. | Khoản 2 Điều 30 NĐ 347/2026/NĐ-CP. |
| 45 | Điều 46
(bổ sung khoản 6) |
Điều 29
khoản 2 |
(Chưa có quy định) | 6. Đối với cơ sở được xây dựng và hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 đã được quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, Nghị định số 50/2024/NĐ-CP và thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, tiếp tục thực hiện việc quản lý, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị này. | Bổ sung khoản 6 mới: cơ sở xây dựng, hoạt động trước ngày 01/7/2025 đã được quản lý theo NĐ 136/2020 và NĐ 50/2024, thuộc Phụ lục I thì tiếp tục quản lý, kiểm tra theo Điều 13 và Điều 14 Nghị định 105/2025. | Nội dung mới hoàn toàn, giải quyết vướng mắc về đối tượng quản lý chuyển tiếp. |
| 46 | Điều 46
(bổ sung khoản 7) |
Điều 29
khoản 3 |
(Chưa có quy định) | 7. Đối với thành phố được thành lập sau ngày 01 tháng 7 năm 2025, Ủy ban nhân dân thành phố phải hoàn thành các công việc quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này kể từ ngày Quốc hội thông qua Nghị quyết về việc thành lập, cụ thể như sau:
a) Trong thời hạn không quá 01 năm, phải hoàn thành việc phân loại, lập và công bố danh sách khu vực, nhà ở thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn quản lý; b) Trong thời hạn không quá 03 năm, phải hoàn thành việc trang bị và kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy đối với nhà ở tại thành phố quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. |
Bổ sung khoản 7 mới: quy định lộ trình đối với thành phố được thành lập sau ngày 01/7/2025 (01 năm phân loại, công bố danh sách khu vực, nhà ở không bảo đảm hạ tầng chữa cháy; 03 năm trang bị, kết nối thiết bị truyền tin báo cháy đối với nhà ở). | Nội dung mới hoàn toàn, phù hợp với việc sắp xếp đơn vị hành chính. |
| 47 | Phụ lục III | Điều 31
khoản 1 |
Phụ lục III
DANH MỤC CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG THUỘC DIỆN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY DO CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THẨM ĐỊNH (16 mục danh mục công trình, phương tiện giao thông – giữ nguyên) * Ghi chú: – Tổng diện tích sàn được xác định đối với nhà có quy mô lớn nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình; – Dự án đầu tư xây dựng công trình có công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thì các công trình, hạng mục công trình khác có yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc dự án phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; – Cấp công trình xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng; – GT: tổng dung tích của phương tiện theo pháp luật về hàng hải. |
Phụ lục III
DANH MỤC CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG THUỘC DIỆN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY DO CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THẨM ĐỊNH (16 mục danh mục công trình, phương tiện giao thông – giữ nguyên như Phụ lục III NĐ 105/2025/NĐ-CP) * Ghi chú: – Tổng diện tích sàn được xác định đối với nhà có quy mô lớn nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình; – Công trình, hạng mục công trình không thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy triển khai thiết kế đồng thời với công trình quy định tại Phụ lục này trong dự án đầu tư xây dựng và có sử dụng chung hệ thống báo cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy với công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thì phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định này; – Nhà ở riêng lẻ có kết hợp sản xuất, kinh doanh là nhà ở được xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng; – Cấp công trình xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng; – GT: tổng dung tích của phương tiện theo pháp luật về hàng hải. |
Thay thế toàn bộ Phụ lục III. Danh mục 16 mục công trình, phương tiện giao thông GIỮ NGUYÊN; chỉ thay đổi phần Ghi chú:
(1) Thu hẹp phạm vi “kéo theo”: thay vì mọi công trình, hạng mục công trình khác trong dự án đều phải thẩm định, nay chỉ công trình, hạng mục công trình dùng CHUNG hệ thống báo cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy với công trình thuộc diện thẩm định mới phải thẩm định, và chỉ thẩm định các nội dung tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9; (2) Bổ sung giải thích “Nhà ở riêng lẻ có kết hợp sản xuất, kinh doanh”. |
Nội dung quan trọng, tác động trực tiếp đến việc xác định đối tượng thuộc diện thẩm định. |
| 48 | Phụ lục IV | Điều 31
khoản 2 |
Phụ lục IV
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ VẬT LIỆU, CẤU KIỆN NGĂN CHÁY, CHỐNG CHÁY 1. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: gồm các tiểu mục 1.1 đến 1.12 (phương tiện cơ giới; phương tiện chữa cháy thông dụng; chất chữa cháy; thiết bị hệ thống báo cháy; thiết bị hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn; thiết bị hệ thống chữa cháy; đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn; trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân; phương tiện cứu người; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu nạn, cứu hộ; phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ; phương tiện, thiết bị thông tin liên lạc). 2. Vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy: vật liệu ngăn cháy; cửa ngăn cháy; vách ngăn cháy; màn ngăn cháy; rèm ngăn cháy; vật liệu chống cháy./. |
Phụ lục IV
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ Gồm 12 mục đánh số từ 1 đến 12, nội dung tương ứng với các tiểu mục 1.1 đến 1.12 của Phụ lục IV Nghị định số 105/2025/NĐ-CP (phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới; phương tiện chữa cháy thông dụng; chất chữa cháy; thiết bị báo cháy; thiết bị hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn; thiết bị hệ thống chữa cháy; đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn; trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân; phương tiện cứu người; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu nạn, cứu hộ; phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ; phương tiện, thiết bị thông tin liên lạc). Không còn mục về vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy. |
Thay thế toàn bộ Phụ lục IV: (1) đổi tên phụ lục, bỏ cụm “VÀ VẬT LIỆU, CẤU KIỆN NGĂN CHÁY, CHỐNG CHÁY”; (2) bỏ toàn bộ mục 2 về vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; (3) đánh số lại các tiểu mục 1.1-1.12 thành các mục 1-12. Nội dung liệt kê từng loại phương tiện giữ nguyên. | Vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy chuyển sang quản lý theo pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. |
| 49 | Phụ lục V | Điều 30
khoản 3 |
Phụ lục V
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ VẬT LIỆU, CẤU KIỆN NGĂN CHÁY, CHỐNG CHÁY THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LƯU THÔNG 1. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (các điểm a, b, c, d, đ, e, g). 2. Vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy: vật liệu ngăn cháy; cửa ngăn cháy; vách ngăn cháy; màn ngăn cháy; rèm ngăn cháy; vật liệu chống cháy./. |
Bãi bỏ Phụ lục V kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. | Bãi bỏ toàn bộ danh mục phương tiện, vật liệu, cấu kiện thuộc diện cấp giấy phép lưu thông, đồng bộ với việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép lưu thông tại Điều 23. | Khoản 3 Điều 30 NĐ 347/2026/NĐ-CP. |
| 50 | Mẫu số PC01
(Phụ lục VIII) |
Điều 31
khoản 3 |
Mẫu số PC01 – PHIẾU THÔNG TIN CỦA CƠ SỞ
Phần I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ gồm 10 mục (từ mục 1 “Tên cơ sở” đến mục 10 “Thuộc danh mục dự án, công trình thuộc diện phải thẩm duyệt, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy”). Phần II. THÔNG TIN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ gồm 6 mục. Kèm phần CẬP NHẬT THÔNG TIN CỦA CƠ SỞ và các ghi chú (*), (**), (1), (2), (3). |
Mẫu số PC01 – PHIẾU THÔNG TIN CỦA CƠ SỞ
Phần I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ gồm 11 mục, bổ sung mục “11. Thời gian đưa vào hoạt động:…”. Phần II và phần CẬP NHẬT THÔNG TIN CỦA CƠ SỞ, các ghi chú giữ nguyên. |
Thay thế Mẫu số PC01: bổ sung mục 11 “Thời gian đưa vào hoạt động” tại phần I; các nội dung khác cơ bản giữ nguyên. | Xem toàn văn tại Phụ lục VIII kèm theo NĐ 347/2026/NĐ-CP. |
| 51 | Mẫu số PC11
(Phụ lục VIII) |
Điều 31
khoản 4 |
Mẫu số PC11 – ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Gồm phần I (10 mục thông tin công trình/phương tiện giao thông) và phần II (Danh mục hồ sơ gửi kèm – ghi thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này). Ghi chú (3): Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được xác định theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, chi phí sử dụng đất (tính toán trước thuế); |
Mẫu số PC11 – ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Cấu trúc phần I, phần II giữ nguyên. Ghi chú (3) được sửa: Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được xác định theo quy định tại Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ, Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
Thay thế Mẫu số PC11: cập nhật căn cứ xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình tại ghi chú (3) từ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP sang Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và Thông tư số 36/2026/TT-BXD. Cấu trúc biểu mẫu giữ nguyên. | Xem toàn văn tại Phụ lục VIII kèm theo NĐ 347/2026/NĐ-CP. |
| 52 | Mẫu số PC12
(Phụ lục VIII) |
Điều 31
khoản 5 |
Mẫu số PC12 – THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Phần căn cứ gồm 02 căn cứ: Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29/11/2024 và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. Mục II ghi chú: “(Ghi thành phần hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này)”. Đoạn cuối: “Văn bản này ghi nhận kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy để phục vụ thi công, nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của công trình/phương tiện giao thông…”. |
Mẫu số PC12 – THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Bổ sung căn cứ thứ ba là Nghị định sửa đổi, bổ sung (Nghị định số 347/2026/NĐ-CP). Mục II ghi chú sửa thành: “(Ghi thành phần hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Nghị định này)”. Đoạn cuối sửa thành: “Văn bản này ghi nhận kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy để phục vụ thi công, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của công trình/phương tiện giao thông…”. |
Thay thế Mẫu số PC12: (1) bổ sung căn cứ Nghị định sửa đổi; (2) bỏ dẫn chiếu cụ thể “khoản 4 Điều 9” tại mục II; (3) bỏ cụm “kiểm tra công tác nghiệm thu” trong đoạn xác định giá trị pháp lý của văn bản thẩm định. | Mẫu văn bản thẩm định do Phòng trực tiếp phát hành – cần cập nhật ngay khi Nghị định có hiệu lực. |
| 53 | Mẫu số PC15, PC16,
PC17, PC19, PC20, PC21 (Phụ lục VIII) |
Điều 30
khoản 4 |
Mẫu số PC15 – Đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
Mẫu số PC16 – Biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; Mẫu số PC17 – Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; Mẫu số PC19 – Thông tin của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nhập khẩu; Mẫu số PC20 – Đề nghị cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; Mẫu số PC21 – Giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy. |
Bãi bỏ Mẫu số PC15, Mẫu số PC16, Mẫu số PC17, Mẫu số PC19, Mẫu số PC20 và Mẫu số PC21 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. | Bãi bỏ 06 biểu mẫu: 03 biểu mẫu phục vụ thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu (PC15, PC16, PC17) và 03 biểu mẫu phục vụ thủ tục cấp giấy phép lưu thông (PC19, PC20, PC21). | Đồng bộ với việc bãi bỏ Điều 10 và sửa đổi Điều 23. |
| 54 | (Bổ sung)
Mẫu số PC24 (Phụ lục VIII) |
Điều 31
khoản 6 |
(Chưa có quy định) | Bổ sung Mẫu số PC24 vào sau Mẫu số PC23 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Mẫu số PC24 – THÔNG TIN PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ, gồm: thông tin cơ quan/tổ chức/cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu; bảng kê tên, ký, mã hiệu, thông số kỹ thuật, đơn vị, số lượng, nơi sản xuất, năm sản xuất; kết quả đánh giá sự phù hợp (số, tổ chức cấp, ngày cấp, phạm vi áp dụng, hiệu lực, hình thức đánh giá) và cam kết của người kê khai. |
Bổ sung biểu mẫu mới PC24 phục vụ việc kê khai thông tin phương tiện PCCC, CNCH trước khi lưu thông trên thị trường theo Điều 23 được sửa đổi. |
|